Năm học 2021-2022 là năm học toàn ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ kép với mục tiêu vừa tích cực thực hiện các giải pháp phòng chống dịch Covid-19 vừa bảo đảm hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) cấp tiểu học phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh xảy ra tại các địa phương. Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông theo CTGDPT cấp tiểu học theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 (CTGDPT 2018) đối với lớp 1, 2 tiếp tục thực hiện CTGDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT (CTGDPT hiện hành) đối với lớp 3, 4, 5.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Thực hiện tốt việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018, thực hiện tốt việc thay sách giáo khoa lớp 1,2.

2. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh.

II. CÁC CHỈ TIÊU LỚN

1. Chất lượng học sinh

Chất lượng giáo dục học sinh cuối năm (số lượng HS)

Chương trình lớp học  31/5/2022 (số lượng HS)

Chất lượng chữ viết học sinh

Đánh giá thường xuyên

Năng lực (NL)

Phẩm chất (PC)

Khen thưởng

Các môn đều HT

Có môn chưa HG

Tất cả các NL đều đạt

Có ít nhất 1 NL chưa đạt

Tất cả các PC đều đạt

Có ít nhất 1 PC chưa đạt

HT xuất sắc các ND

Vượt trội, đột xuất

Giấy khen cấp trên

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Đạt yêu cầu trở lên

Chưa đạt yêu cầu

107

1

107

0

10

0

43

35

3

106

1

107

0

88

1

88

0

87

0

36

30

3

87

1

88

0

87

0

87

0

87

0

21

39

5

87

0

87

0

87

0

87

0

87

0

21

39

5

87

0

87

0

75

0

75

0

75

0

19

32

5

75

0

75

0

442

2

444

0

444

0

140

175

21

442

2

444

0

 

2. Chất lượng các câu lạc bộ:  Học sinh được khen thưởng: 70.9%.

- Giải giao lưu cấp Tỉnh: 02 giải

- Giải giao lưu cấp Huyện: 10 giải

3. Giáo viên

- Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh: 02 đồng chí

- Giáo viên dạy giỏi cấp Huyện: 08 đồng chí

- Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 06 đồng chí

- Giáo viên dạy giỏi cấp Trường: 15 đồng chí

 

4. Tập thể               

- Chi bộ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

- Trường đạt Tập thể lao động xuất sắc.

- Công đoàn vững mạnh

- Đoàn-Đội vững mạnh.

III. NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021

Nhiệm vụ 1. Thực hiện tốt nhiệm vụ kép, vừa hoàn thành chương trình giáo dục vừa làm tốt công tác phòng dịch.

1. Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện nghiêm túc 5K mọi lúc, mọi nơi.

- 15/15 lớp có sát khuẩn tay trong lớp.

-  Lắp đặt 5 phòng học trực tuyến cho 5 khối lớp.

2. Giải pháp

- Triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của các cấp lãnh đạo tới giáo viên, học sinh và phụ huynh về công tác phòng dịch trong các thời điểm sao cho phù hợp và đầy đủ.

- Kiểm soát tốt việc theo dõi thân nhiệt của GV, HS khi đến trường. Phát hiện kịp thời trường hợp nghi mắc bệnh và có biện pháp xử lý nhanh theo yêu cầu của B Y tế.

- Xây dựng Kế hoạch dạy học trực tuyến, điều tra học sinh có đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện học trực tuyến để có giải pháp kịp thời, khi dịch bệnh bùng phát có thể chuyển đổi cách dạy học trực tuyến cho phù hợp.

- Lắp đặt sắn sàng 5 phòng học trực tuyến /5 khối lớp để sẵn sàng chuyển đổi trạng thái, đảm bảo vừa phòng dịch vừa học tập.

- Khuyến  khích giáo viên khai thác học liệu điện tử, sách mềm giúp học sinh học dễ dàng hơn.

Nhiệm vụ 2. Tiếp tục đẩy mạnh "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; củng cố kết quả các cuộc vận động cùng với phong trào thi đua "Đổi mới trong quản lý, giảng dạy và học tập giai đoạn 2021-2025", "Thi đua dạy tốt - Học tốt".

1. Chỉ tiêu:

100%  cán bộ giáo viên học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,  phong cách Hồ Chí Minh, đăng ký ít nhất hai việc làm theo Bác.

- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường thực hiện tốt các cuộc vận động.

- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

2. Giải pháp:

- Tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, không để học sinh ngồi nhầm lớp. Phát huy sáng tạo phong trào“Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” bằng những việc làm, những hình thức cụ thể, gần gũi với học sinh, phù hợp với địa phương.

+ 100% cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện vi phạm pháp luật, đạo đức nhà giáo.

+ Thực hiện nghiêm túc Công văn số 814/SGDĐT-GDTH ngày 03/7/2013 của Sở GD&ĐT về chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Công văn số 1238/SGDĐT-GDTH ngày 04/11/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học.

+ Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục giữa lớp dưới với lớp kế nhận, không để học sinh “ngồi nhầm lớp”, không để học sinh bỏ học.

+ Làm tốt công tác quản lý thu chi trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn số 03/SGD&ĐT  ngày 04/9/2020 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

- Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:

+ Giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng Quy tắc ứng xử văn hóa trường học năm học 2020-2021. Tăng cường tính chủ động của Nhà trường trong phối hợp với gia đình và cộng đồng để giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.

+ Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, xạch, đẹp; trang trí trường lớp học phù hợp với tâm lý học sinh trong nhà trường; xây dựng đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho giáo viên và học sinh.

+ Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục địa phương  thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Giao cho học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

+ Tổ chức lễ khai giảng năm học mới trang trọng, gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Tổ chức hoạt động học sinh lớp 4, 5 đón học sinh lớp 1 trong ngày khai giảng.

+ Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.

Nhiệm vụ 3. Thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông

1. Chương trình GDPT 2018

1.1. Với lớp 1, 2 năm học 2021 -2022

1.1.1. Chỉ tiêu

- 100% CBQL, giáo viên hoàn thành tốt các nội dung:

- Nắm chắc chương trình GDPT 2018

- Vận dụng các kiến thức và phương pháp đã dược tập huấn vào giảng dạy các môn học đạt hiệu quả.

- Tham gia đầy đủ, hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp tổ, trường, cụm trường.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, được thực hiện theo lộ trình bắt đầu năm học 2020-2021 từ lớp 1, 2021-2022 là lớp 2.

1.1.2. Một số giải pháp

- Giao cho phó hiệu trưởng xây dựng Kế hoạch giáo dục lớp 1, 2.  Tổ 1 và tổ 2,  giáo viên lớp 1,2  chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục của lớp mình, bộ môn mình giảng dạy một cách cụ thể, chi tiết cho từng tuần, tháng.

- Bố trí đủ phòng học cho lớp 1,2 đạt tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học.- tổ chức cho 100% học sinh học 2 buổi/ngày.

- Bố trí đủ 6 giáo viên dạy môn văn hóa chủ nhiệm 6 lớp và đủ giáo viên bộ môn theo quy định.

- Học tập nghiêm túc, đúng kế hoạch, hiệu quả các modul đã được quy định về chương trình GDPT 2018 dành cho giáo viên lớp 1,2 và CBQL.

- Tích cực trao đổi, thảo luận cùng giáo viên trong tổ, với chuyên môn để kịp thời tháo gỡ khó khăn khi vận dụng phương pháp dạy học và chương trình mới sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.

- Giáo viên lớp 1,2 chủ động đăng ký môn học làm nổi bật theo từng lớp và từng môn học theo sở trường nhằm phát huy tốt nhất năng lực của giáo viên và hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả.

- Giao cho tổ Một chủ động xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn tập trung chủ yếu vào việc giải quyết các vấn đề mới, khó trong việc thực hiện chương trình mới.

- Giao trách nhiệm cho phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn của nhà trường trực tiếp tham gia sinh hoạt chuyên môn cùng tổ 2,3 , dạy 04 tiết/tuần ở lớp 2,  hỗ trợ giáo viên khi cần thiết. Hiệu trưởng dạy 2 tiết/tuần với lớp 1.

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT.

1.1.3. Sách giáo khoa và đồ dùng, thiết bị dạy học

- Sử dụng bộ sách giáo khoa đã được Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa lớp 1,2 năm học 2021-2022 lựa chọn là bộ Cánh diều.

- Trang bị, bố trí đầy đủ các thiết bị, đồ dùng được cung cấp cho lớp 1, lớp 2 theo quy định thiết bị tối thiểu quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1; Thông tư số 43/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2;

- Khuyến khích giáo viên làm đồ dùng dạy học, sử dụng đồ dùng của bộ sách cũ để áp dụng dạy học nếu phù hợp. Mối giáo viên tự làm ít nhất 35 đồ dùng dạy học/năm học.

- Khai thác triệt để học liệu điện tử; sách mềm để phục vụ tốt nhất việc học của học sinh.

1.2. Với lớp 3 năm học 2022 - 2023

1.2.1. Nhiệm vụ

- Dự kiến phân công giáo viên dạy lớp 3 năm học 2022-2023  gồm 4 đồng chí giáo viên dạy các môn văn hóa và 6 đồng chí giáo viên bộ môn.

- CBQL, tổ trưởng tổ chuyên môn 2+3, giáo viên dạy lớp 3 tham gia tập huấn, nghiên cứu chương trình lớp 3, bộ sách giáo khoa dành cho học sinh lớp 3 khi năm học năm học 2022 - 2023 bắt đầu.

- CBQL, giáo viên dạy lớp 3 tham gia học tập trực tuyến, trực tiếp, làm bài kiểm tra theo quy định các môn học. Đủ điều kiện dạy lớp 3 năm học 2022 - 2023.

- Nghiên cứu Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học, được thực hiện với lớp 3 năm học 2022-2023.

1.1.2. Giải pháp

- Tiếp tục tuyên truyền tới các cấp lãnh đạo điạ phương về lộ trình triển khai chương trình GDPT 2018 theo Thông tư 32/2018.

- Viết bài tuyên truyền về việc thay sách giáo khoa lớp 1,2 năm học 2021 - 2022, lớp 3 năm học 2022-2023  để phát thanh trên đài phát thanh của xã, giúp cho người dân bước hiểu về lộ trình thay sách giáo khoa mới.

- Lựa chọn giáo viên dạy lớp 3 cho năm học 2022 - 2023 ngay từ tháng 10 năm 2021. Đảm bảo giáo viên có trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ tốt.

- Cử 04 giáo viên dạy các môn văn hóa, 06giáo viên dạy các môn chuyên biệt tham gia tập huấn chương trình, sách giáo khoa các môn học lớp 3.

1.3. Với lớp 3,4,5 thực hiện chương trình hiện hành

          - Tổ chức thực hiện nội dung dạy học ở các lớp 2, 3, 4, 5 theo hướng tiếp cận CTGDPT 2018; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

          - Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình. Đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học. Thời khóa biểu cần được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục.

           - Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền theo tinh thần Công văn số 1263/SGDĐT-GDTH ngày 14/12/2017; công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/9/2021 về việc thực hiện giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018,  hướng dẫn giảm tải các môn học ở cấp tiểu học, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

           - Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, trong đó cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh hiệu quả, thiết thực.

4. Nhiệm vụ 3. Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

3.1. Chỉ tiêu

- 100%  giáo viên vận dụng PPDH cộng tác theo tiến trình giải quyết vấn đề, ít nhất 2 tiết/tháng; PPDH Bàn tay nặn bột cho các tiết Tự nhiên và xã hội lớp 1.2.3 và Khoa học lớp 4.5.

- Vận dụng PPDH Mỹ thuật Đan Mạch cho 3 khối lớp ( 3,4,5).

- 100% giáo viên dạy tiết Sinh hoạt lớp và tổ chức Sinh hoạt dưới cờ theo đúng quy định.

- 100% giáo viên đăng ký và dạy học ứng dụng CNTT trong các tiết học ( 2 tiết/ tháng).

3.2. Giải pháp

a. Phương pháp “Học tập cộng tác theo tiến trình giải quyết vấn đề định hướng phát triển năng lực học sinh”

- Tiếp tục tổ chức cho 100% giáo viên học tập, chia sẻ kinh nghiệm về PPHT cộng tác theo tiến trình giải quyết vấn đề định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Giáo viên vận dụng PP học tập cộng tác theo tiến trình giải quyết vấn đề  vào các môn học: Toán, Tiếng Việt, Lịch sử, Địa lý... mới một cách linh hoạt, sao cho phù hợp với HS.

- Triển khai tổ chức dạy học cho học sinh “Học tập cộng tác theo tiến trình giải quyết vấn đề” ở tất cả các khối lớp; khuyến khích giáo viên xây dựng các tiết học điển hình về phương pháp dạy học mới, chia sẻ, trao đổi để phát huy hiệu quả nhóm cộng tác trong mỗi lớp học; đưa các tiết học đó vào sinh hoạt chuyên môn tổ, trường, cụm trường.

- Xây dựng tổ chuyên môn 4+5 điển hình về phương pháp Học tập cộng tác theo tiến trình giải quyết vấn đề.

b. Phương pháp “Bàn tay nặn bột”

- Tiếp tục triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” đến cán bộ giáo viên, tập trung áp dụng ở môn Tự nhiên và xã hội lớp 1,2,3; môn Khoa học ở các khối lớp 4,5.

- Lồng ghép các phương pháp dạy học với công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên đề, dự giờ thao giảng ở cấp trường, cấp cụm trường,  từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo và vận dụng giảng dạy.

- Xây dựng tổ chuyên môn 2+3 là điển hình về vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

 - Nhà trường tổ chức quay phim các tiết học điển hình, các buổi sinh hoạt chuyên môn chất lượng để đưa lên trang Web của trường.

- Tổ chức tốt các tiết Sinh hoạt lớp, Sinh hoạt dưới cờ theo công văn số 707/PGD&ĐT ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc Hướng dẫn tổ chức các tiết Giáo dục tập thể ở cấp Tiểu học. Trao đổi,  xây dựng tiết học đưa vào sinh hoạt chuyên môn trường, cụm trường ít nhất 01 tiết học/ kỳ học.

c. Tổ chức tiết Sinh hoạt lớp và Sinh hoạt dưới cờ

- Tổng phụ trách Đội cùng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm thống nhất nội dung, chủ điểm, cách tổ chức các tiết học sao cho phù hợp với từng khối lớp. GVCN cùng học sinh thiết kế tiết học cho phù hợp với lớp mình.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn từ tổ, trường, cụm trường, cấp huyện với chủ đề “tổ chức các tiết sinh hoạt tập thể, sinh hoạt dưới cờ”. Tạo điều kiện cho học sinh chủ động tham mưu, tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho HS.

d. một số giải pháp khác:

- Giáo viên đăng ký dạy học UDCNTT hàng tháng. Ít nhất 2 tiết/ tháng.

- Tổ chức dạy học UDCNTT trong SHCM, trong các tiết học hàng ngày. Sử dụng tối đa các thiết bị: tivi, máy chiếu đã được trang bị ở các lớp.

- Sắp xếp thời khóa biểu, thời gian biểu cho 100% học sinh học 2 buổi/ngày, đảm bảo đúng theo Điều lệ trường Tiểu học.

- Triển khai 6 mô hình giáo dục trong nhà trường sao cho phù hợp với học sinh. Xây dựng 02 mô hình làm điển hình : Mô hình “Dạy học cộng tác theo tiến trình giải quyết vấn đề” ;  mô hình “tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.”  làm điển hình cấp huyện.

- Giáo viên chủ động điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học của từng lớp trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Vận dụng linh hoạt các PPDH mới vào các tiết học cho phù hợp, hiệu quả.

 - Tổ chức tốt các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.

Nhiệm vụ 5:  Xây dựng 6 mô hình học tập.

1. Mô hình Sinh hoạt chuyên môn (SHCM) theo nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh;

a. Chỉ tiêu

- 100%  giáo viên chủ động  tham gia dạy thể nghiệm trong các buổi sinh hoạt chuyên môn từ tổ đến trường, cụm trường.

- Giáo viên chủ động ghi lại minh chứng và phân tích hoạt động học của học sinh bằng minh chứng và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.

b. Giải pháp

- Tiếp tục chỉ đạo triển khai đầy đủ các văn bản hướng dẫn về việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực học sinh tới từng giáo viên. Trọng tâm thực hiện theo công văn số 328/PGD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học từ năm học 2020-2021.

- Chỉ đạo bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn cụ thể cho từng nội dung, từng tuần, từng tháng. Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn,  phong phú và đổi mới về nội dung, không nhất thiết phải dạy thể nghiệm mới là đổi mới.

- Thực hiện từ tốt và nghiêm túc tại các tổ, khối chuyên môn trong nhà trường và cụm trường theo nghiên cứu bài học, định hướng phát triển năng lực học sinh theo đủ 4 bước; đưa SHCM trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trong chỉ đạo chuyên môn.

- Động viên, yêu cầu giáo viên đầu tư và sử dụng phương tiện kỹ thuật (điện thoại thông minh, máy tính xách tay) để thuận lợi ghi minh chứng và chia sẻ hoạt động học của HS. Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh... cho giáo viên, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục.

- Chú trọng nâng cao chất lượng SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học ở trong nhà trường theo bài học, chuỗi bài học. Tích cực học tập kinh nghiệm tổ chức sinh hoạt chuyên môn của các trường trong huyện, trong tỉnh.

- Sinh hoạt chuyên môn ở trường và tổ chuyên môn.

Nhà trường xây dựng kế hoạch sinh hoạt khối chuyên môn của trường và tổ chuyên môn theo đúng yêu cầu của ngành về đổi mới sinh hoạt chuyên môn. Kế hoạch cụ thể đến từng tuần, từng người, từng nội dung.

- Sinh hoạt chuyên môn toàn trường 1 lần/ tháng vào chiều thứ 4 tuần 3.

- Sinh hoạt chuyên môn của tổ 2 lần/ tháng vào chiều thứ 4 tuần 2,4.

- Sinh hoạt cụm chuyên môn: Tân Sỏi – Hồng Kỳ - Hương Vỹ - Đông Sơn. Tân Sỏi cụm trưởng. Sinh hoạt vào thứ bẩy, tuần 3 của các tháng 10,12,4 của năm học 2021 - 2022.

          Riêng giáo viên chuyên biệt: Phân môn Mĩ thuật, Âm nhạc toàn huyện sinh hoạt vào sáng thứ 7 tuần 3 tháng 10,12,4. Môn Thể dục, Tin học vào sáng thứ 7 tuần 3 tháng 11,01,3,  Tiếng Anh vào sáng thứ 7 tuần 3 tháng 11,12,01,3 trong năm học.

2. Mô hình dạy dạy học gắn liền với lao động sản xuất

a. Mục tiêu

100% các lớp xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động trải nghiệm gắn với lao động, trang trí trường lớp học.

b. Giải pháp

- Đầu tư cải tạo khu vườn trải nghiệm cho học sinh toàn trường với diện tích khoảng 800m2 . Thiết kế khu vườn gần gũi, đẹp mắt, bố trí khoa học, thuận lợi cho học sinh chăm sóc rau hoa của lớp.

- Các lớp phối hợp với phụ huynh học sinh xây dựng kế hoạch sử dụng vốn đất được giao tại "Khu vườn trải nghiệm" của nhà trường để tổ chức các nội dung trải nghiệm lao động thiết thực, hiệu quả. Có ghi chép, hạch toán cụ thể theo tùng đợt trồng trọt.

- Chỉ đạo các lớp triển khai kế hoạch trang trí trường lớp học cụ thể, phù hợp với từng lớp. Tạo môi trường thân thiện, xanh, sạch , đẹp trong lớp, trong trường.

- Tham gia tích cực vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, trải nghiệm thực tế, mang kiến thức từ sách vở ra đời thường một cách hiệu quả qua các hoạt động cụ thể: Giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ, chăm sóc các khu di tích lịch sử của địa phương, trồng rau, hoa trong trường học,...

3. Mô hình “Thư viện thân thiện”

a. Chỉ tiêu

- Bố trí 01 phòng dành riêng cho thư viện, được trang trí theo mô hình thư viện Room to Read.

- 15/15 lớp dạy 02tiết đọc thư viện/ tháng.

- 100% học sinh tham gia đọc sách, truyện trong thư viện.

- Tăng cường huy động sách truyện cho thư viện.

- Thư viện đạt Tiên tiến

b. Giải pháp

- Chỉ đạo cán bộ phụ trách thư viện xây dựng kế hoạch duy trì bền vững thư viện cụ thể, chi tiết và kiểm soát việc thực hiện nghiêm túc, điều chỉnh kịp thời.

- Tiếp tục duy trì và bổ sung trang thiết bị cho phòng đọc thư viện: truyện, sách với trị giá khoảng 6 triệu đồng.

- Bố trí sách truyện  sao cho đẹp mắt, hấp dẫn học sinh, thu hút lượng HS tối đa đến với thư viện, phát triển thư viện theo hướng tiếp cận năng lực học sinh.

- Huy động sự ủng hộ, vào cuộc của các tổ chức, cá nhân để xây dựng thư viện. Trang trí, sắp xếp thư viện sạch đẹp, thu hút được sự hứng thú của học sinh, khuyến khích HS thích đọc sách.

- Tổ chức “Ngày hội đọc sách gia đình” để thu hút sự vào cuộc của các tổ chức chính trị , xã hội, đặc biệt là phụ huynh HS.

- Tập huấn cho 100% giáo viên về thư viện thân thiện, các tiết đọc thư viện.

- 14/14 lớp được học 02 tiết đọc thư viện/tháng do giáo viên chủ nhiệm dạy. Khuyến khích giáo viên tiếng Anh dạy tiết đọc thư viện qua sách, truyện tiếng Anh.

- Mỗi lớp có góc thư viện riêng có sách, truyện được bố trí, sắp xếp gọn gàn, khoa học.

- Tổ chức cho học sinh các lớp mượn truyện, sách, báo để sử dụng tại lớp.

- Xây dựng thư viện xanh ngoài trời hàng ngày tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được đọc sách, báo tại sân trường.

- Hồ sơ thư viện có đầy đủ theo quy định và được cập nhật thường xuyên.

- Hàng năm tham mưu đề xuất với Hiệu trưởng nhà trường mua sắm trang thiết bị cho thư viện.

- Cuối năm học phải được kiểm kê tài sản của thư viện, cụ thể có biên bản kèm theo.

4. Mô hình “Dạy tiếng Anh và dạy Tin học trong trường tiểu học”

a. Chỉ tiêu

- 100% học sinh lớp 3,4,5 học 4 tiết/tuầnTiếng Anh theo chương trình 10 năm; 100% học sinh lớp 1, 2 được làm quen với tiếng Anh.

- Dạy Tin học theo chương trình mới 100% học sinh lớp 3.4.5; 100% học sinh lớp 1,2 được làm quen với Tin học.

b. Giải pháp

          - Triển khai Chương trình môn tiếng Anh tự chọn lớp 1, 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong CTGDPT 2018. Trong trường hợp học trực tuyến, nhà trường phối hợp cùng cha mẹ học sinh triển khai thực hiện giải pháp học tiếng Anh qua truyền hình trong chuyên mục “Làm quen với tiếng Anh lớp 1 và lớp 2” đã được Bộ GDĐT phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam xây dựng và phát trên kênh VTV7, ... bắt đầu từ ngày 06/9/2021; sử dụng kho bài giảng này để phối hợp với phụ huynh hướng dẫn học sinh học tập ở nhà phù hợp với điều kiện cụ thể và khả năng đáp ứng của gia đình học sinh.

- Phân công Thời khóa biểu cho các lớp hợp lý để đảm bảo các lớp 3,4,5 học đủ 4 tiết/tuần; Học sinh lớp 1+2 được làm quen với Tiếng Anh 2 tiết/tuần.

- Dạy HS đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh. Trong đó tập trung vào phát triển 2 kĩ năng nghe và nói. Đa dạng hình thức dạy học tiếng Anh, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh học tiếng Anh đồng thời có nhiều cơ hội được thể hiện tiếng Anh. Tăng cường đánh giá thường xuyên, học sinh tự đánh giá, bạn đánh giá, giáo viên đánh giá, máy đánh giá trong quá trình dạy và học tiếng Anh. Đánh giá học sinh lớp 5 học chương trình mới (10 năm) theo Quyết định số 1479/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2016 về ban hành định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam dành cho học sinh tiểu học.

- Thường xuyên tạo điều kiện cho giáo viên bồi dưỡng về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ bằng nhiều hình thức chú trọng việc tự học của giáo viên. Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp cụm trường trong huyện, trong tỉnh.

- Tăng cường tổ chức và nâng cao chất lượng các câu lạc bộ tiếng Anh trong nhà trường.

- Tổ chức dạy tin học cho 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 5; học sinh lớp 1và 2 được làm quen với Tin học theo tinh thần công văn số 530/SGDĐT-GDTH ngày 25/7/2017 của Sở GD&ĐT và Quyết định số 550 của UBND tỉnh về ban hành đề án dạy tin học và ứng dụng CNTT trong trường phổ thông giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025.

- Tổ chức cho 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 học chương trình tin học mới với 2 tiết/ tuần; lớp 1,2 học 1 tiết/tuần.

- Tăng cường cơ sở vật chất như sửa chữa máy tính, nối mạng Internet để học sinh tham gia tốt các hoạt động tìm hiểu kiến thức và kết nối thông tin.

5.  Mô hình dạy bơi trong trường tiểu học

a. Mục tiêu

2/3 số học sinh biết bơi và 100% học sinh biết phòng tránh đuối nước

b. Giải pháp

- Giao nhiệm vụ cho giáo viên dạy môn GDTC phụ trách mô hình. Xây dựng kế hoạch, vận động phụ huynh tham gia dạy bơi cho con em địa phương.

- Hướng dẫn học sinh phòng tránh đuối nước trong các tiết Sinh hạt tập thể, Sinh hoạt dưới cờ.

- Động viên, khuyến khích học sinh tham gia các lớp dạy bơi ở địa phương.

- Tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tham gia các cuộc thi bơi do phòng GD tổ chức và đạt giải cao.

6. Mô hình dạy học Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch

          a. Mục tiêu:

          100% học sinh lớp 3,4,5 được học Mỹ thuật theo PP Đan Mạch. Học sinh lớp 1 học theo chương trình mới, lớp2 học theo chương trình hiện hành.

          Mục tiêu chính của phương pháp này nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực:

          + Năng lực trải nghiệm: Cho các em được làm việc với những chủ đề liên quan đến kinh nghiệm đã có của bản thân.

          + Năng lực kỹ năng và kỹ thuật  thông qua các hoạt động : Vẽ cùng nhau, chân dung biểu đạt, vẽ theo nhạc, tạo hình từ vật tìm được, nặn hoặc uốn tạo dáng, xây dựng cốt truyện(xây dựng bối cảnh câu chuyện).

          + Năng lực biểu đạt: Có nghĩa là học sinh ứng dụng ngôn ngữ mĩ thuật để diễn đạt sự trải nghiệm và thái độ của bản thân.

          + Năng lực phân tích và trình bày: Thông qua các hoạt động trình bày về tác phẩm của mình, tham gia giải thích, phân tích, nhận xét về nghệ thuật, kỹ thuật thể hiện tác phẩm.

          + Năng lực giao tiếp và đánh giá: Học sinh tham gia giao tiếp, thảo luận và đánh giá tất cả các hoạt động trong tiết Mĩ thuật, đánh giá những gì đã làm được, có như mong muốn hay không?.

          b. Giải pháp

          - Lập kế hoạch dạy học thực hiện bảy quy trình mĩ thuật theo phương pháp mới

          - Xây dựng các chủ đề học tập có nội dung gần gũi, quen thuộc và phù hợp với khả năng nhận thức của các em.      

- Vận dụng linh hoạt 7 quy trình Mĩ thuật mới phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. 

          - Xây dựng bầu không khí lớp học thân thiện, tạo hứng thú học tập cho học sinh thông qua các hoạt động thi đua, trò chơi. 

          - Tăng cường nhận xét, đánh giá học sinh nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS qua sản phẩm từng tiết học.

          - Tham gia đầy đủ, chất lượng các buổi SHCM từ tổ, cụm chuyên môn để nâng cao trình độ, đổi mới PPDH.

Nhiệm vụ 6. Thực hiện hiệu quả, sáng tạo việc đánh giá học sinh lớp 1,2 theo Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT; lớp 2,3,4,5 theo Thông tư 22/2016 kèm theo Thông tư 30/2014 của Bộ GD&ĐT.

1. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên dạy lớp 1,2 thực hiện nghiêm túc viêc đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020; lớp 2,3,4,5 theo Thông tư 22/2016 kèm theo Thông tư 30/2014 của Bộ GD&ĐT.

- 100% học sinh được tham gia tự đánh giá kết quả học tập của mình và đánh giá kết quả học tập của bạn.

- Thực hiện Thi đua khen thưởng có hiệu quả, sát với học sinh, không lạm dụng việc khen thưởng để tăng số lượng khen của lớp.

2. Giải pháp

- Chỉ đạo chuyên môn nghiên cứu kỹ Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT, triển khai và hướn dẫn giáo viên thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Thông tư 27/2020/TT-BGD&ĐT để áp dụng đánh giá học sinh lớp 1,2 cho đúng.

- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Thông tư  đã quy định đánh giá học sinh tiểu học nhằm giúp giáo viên khắc phục khó khăn về kĩ thuật khi thực hiện đánh giá học sinh. Trong quá trình thực hiện cán bộ quản lý nhà trường tăng cường tư vấn hỗ trợ kĩ thuật cho giáo viên, khuyến khích giáo viên vận dụng linh hoạt vào điều kiện cụ thể của giáo viên từng lớp.

-  Thực hiện đánh giá thường xuyên chất lượng để giúp đỡ học sinh học tập. Tổ chức các hoạt động tập thể cho học sinh được trải nghiệm, qua đó hình thành phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.

- Tổ chức đánh giá định kỳ đúng Thông tư. Thực hiện nghiêm túc từ việc ra ma trận đề, ra đề đến chấm và nhận xét kết quả học sinh. Giáo viên chịu trách nhiệm trong việc đánh giá học sinh.

- Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn quan tâm sát sao đến việc học sinh được đánh giá theo Thông tư  ở tất cả các lớp, các môn học, kịp thời điều chỉnh và hỗ trợ giáo viên khi khó khăn. Tìm và nhân rộng điển hình về đánh giá trên sản phẩm của HS.

- Chỉ đạo chuyên môn tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn chuyên đề đánh giá học sinh, cùng nhau đua ra các phương án, các cách đánh giá học sinh thể hiện sự sáng tạo, động viên học sinh kịp thời, giúp học sinh tiến bộ.

- Quán triệt nghiêm túc việc khen thưởng học sinh vào cuối năm. Khen đúng đối tượng, khuyến khích được học sinh có ý thức phấn đấu, không dàn đều phần thưởng với tất cả các HS. Việc bình bầu khen thưởng học sinh phải được tổ chức công bằng, công khai trước học sinh.

- Tổ chức tốt hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các lớp trong năm học. Nhà trường tổ chức ít nhất 2 hoạt động trải nghiệm của học sinh toàn trường để HS có cơ hội thể hiện năng lực, phẩm chất giúp giáo viên đánh giá học sinh sát hơn.

Nhiệm vụ 6.  Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

          1. Chỉ tiêu

          - Nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo lên 17/23 = 73,9%

           - 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các nội dung:

+ Kỷ cương nề nếp dạy và học, thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

+ Việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tự chủ.

+ Việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn.

+ Việc quản lý và sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học.

- Chất lượng giờ dạy qua thanh kiểm tra:

+ Xếp loại tốt : 11/23 đ/c = 47,8%.

+ Xếp loại khá: 10/23 đ/c = 43,4%

+ Xếp loại trung bình: 2/23 đ/c = 8,8%.

+ Xếp loại yếu: 0.

- Thiết bị đồ dùng giáo viên tự làm có chất lượng: 44 chiếc.

- Thực hiện tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Chế độ thông tin báo cáo kịp thời và chính xác: xếp loại tốt.

          2. Giải pháp

          - Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tham gia học tập các lớp nhằm nâng cao trình độ đào tạo, đáp úng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

          - Hiệu trưởng tự chủ, tích cực tìm tòi, học hỏi các biện pháp quản trị trường học hiệu quả. Giao quyền chủ động cho các bộ phận phụ trách, các giáo viên, nhân viên và quản lý chất lượng công việc.

- Cán bộ quản lý nhà trường từ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đến tổ trưởng chuyên môn cần tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao. Đảm bảo đáp ứng chuẩn nghề nghiệp CBQL theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT và chuẩn giáo viên theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.

- Tích cực bồi dưỡng về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý  trong việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng nói riêng. Đặc biệt quan tâm công tác tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường tiểu học theo công quy định của Bộ GD&DT.

- Cán bộ quản lý nhà trường thường xuyên kiểm tra giáo viên hàng ngày về hoạt động dạy và học. Hàng tháng kiểm tra giáo viên về đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020, Thông tư 22/2018 đã sửa đổi để có biện pháp chỉ đạo kịp thời.

- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng về đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học.

- Nâng cao năng lực của CBQL việc chủ động thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh, tăng cường vai trò của CBQL trong tổ chức dạy học và quản lý nhà trường; thực hiện "ba công khai" và "bốn kiểm tra" theo nội dung hướng dẫn về đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đào tạo tại Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 của Bộ trưởng BGD&ĐT. Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh Bắc Giang, Quyết định 30/2020/QĐ-UBND kèm theo Quyết định 22/2018 của UBND tỉnh Bắc giang và hướng dẫn 03/SGD&ĐT-KHTC ngày 04/9/2020 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2020 - 2021.

- Bồi dưỡng giáo viên qua các hoạt động chuyên môn đa dạng nhằm đảm bảo cho giáo viên có đủ năng lực chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp đối tượng học sinh trên cơ sở thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình. Tăng cường bồi dưỡng sinh hoạt chuyên môn của trường, cụm trường theo hướng chuyên đề.

- Thực hiện tốt công việc đánh giá giáo viên theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Thông tư số 14/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là cơ sở để bình xét các danh hiệu, đồng thời là căn cứ để giáo viên tự đánh giá và xác định nội dung, kế hoạch phấn đấu về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo.

- Tiếp tục thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học mới ban hành. Thông tư số 26/2012/BGD-ĐT ngày 10/7/2012 ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học. Mỗi cán bộ giáo viên tự học học, tự bồi dưỡng theo các môđun đã đăng ký và ghi chép vào sổ bồi dưỡng thường xuyên. Tập trung bồi dưỡng phương pháp cho giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

- Đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Nhà trường khuyến khích giáo viên sử dụng công nghệ thông tin trong soạn giáo án và sử dụng giáo án điện tử, không cho phép sao chép phô tô giáo án của người khác làm giáo án của mình.  Tuyệt đối không có giáo án giống nhau. Khuyến khích tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học.  Khai thác hiệu quả sách điện tử, học liệu điện tử trong dạy học. Nhà trường cử giáo viên có trình độ thông thạo về tin học phụ trách mảng kỹ thuật tin học trong nhà trường. Trong năm học đối với giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên, giáo viên biết sử dụng vi tính mỗi tháng thiết kế và dạy ít nhất 02 tiết bằng giáo án điện tử có hiệu quả.

Nhiệm vụ 8. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập, XMC

1. Chỉ tiêu

1.1. Chất lượng phổ cập

- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1: 93/93 = 100%.

- Duy trì sĩ số: 100%.

- Huy động 100% trẻ 6 - 14 tuổi ra lớp.

- Hiệu quả giáo dục đào tạo sau 5 năm : 98,4%.

- Các loại hồ sơ có đầy đủ, đúng theo quy định và được cập nhật thường xuyên.

- Duy trì phổ cập đạt mức độ 3.

1.2. Xóa mù chữ

- 100% người trong độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi, từ 36 - 60 tuổi biết chữ.

- Hồ sơ có đầy đủ và được cập nhật thường xuyên.

- Duy trì xóa mù chữ đạt mức độ 2.

2. Giải pháp

- Nhà trường có trách nhiệm tham mưu UBND xã xây dựng và thực hiện nghiêm túc Kế hoạch PCGD, XMC.

-Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả PCGDTH mức độ III một cách thực chất, cập nhật hồ sơ để công nhận phổ cập vào đầu năm học; ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng có hiệu quả phần mềm PCGDTH  nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH.

- Bảo đảm thu nhận hết trẻ trong độ tuổi vào học trường tiểu học, tăng cường đầu tư, tạo cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành Chương trình Tiểu học.

-  Thành lập các tổ, nhóm phân công điều tra cập nhật đầy đủ và chính xác từng độ tuổi trong diện PCGDTH. Cử 1 đ/c trong BGH chuyên phụ trách về Công tác PCGD.

- Kiện toàn hồ sơ PCGDTH trong tháng 9/2021

- Duy trì và nâng cao các tiêu chí đã đạt được, không để hạ thấp các tiêu chí xuống dưới chuẩn;

- Sử dụng có hiệu quả phần mềm PCGDTH.

- Duy trì 100% người trong độ tuổi từ 15 đến 35, 36 đến 60 tuổi biết chữ, không có hiện tượng người tái mù chữ.

- Hồ sơ chống mù chữ đầy đủ và được cập nhật thường xuyên.

- Tham mưu với UBND xã và các cấp tăng cường đầu tư CSVC cho nhà trường như phòng học, phòng chức năng và sửa chữa cơ sở vật chất các phòng học để đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ dạy và học

Nhiệm vụ 9. Duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ II và kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3.

- Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục năm 2021 – 2022. Chuẩn bị tốt các điều kiện công nhận lại trường chuẩn quốc gia múc độ II vào tháng 11/2021.

- Động viên, khuyến khích giáo viên có trình độ cao đẳng tham gia học tập nang cao trình độ để đạt chuẩn theo quy đinh và đảm bảo các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đảm bảo các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia mức độ II.

- Về cơ sở vật chất:

+ Tham mưu với chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo đầu tư về cơ sở vật chất. Xây mới 4 phòng học và phòng chức năng, đảm bảo đủ các phòng học chức năng đảm bảo các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức dộ II.

+ Thay thế nền 8 phòng học đã cũ, thay trần 4 phòng học cấp 4, quét sơn lại toàn bộ các phòng học, phòng chức năng.

+ Trang trí lớp học, trường học, tạo môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp.

- Triển khai thu thập minh chứng và cập nhật dữ liệu trên phần mềm kiểm định chất lượng đủ 5 năm theo Thông tư 17/2018 của Bộ GD&ĐT.

- Thiết lập hồ sơ đề nghị công nhận lại vào tháng 10/2021.

Nhiệm vụ 9: Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, trẻ em hoàn cảnh khó khăn, tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số và công tác y tế trường học

a. Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

          Thực hiện tốt Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật. Các trường triển khai thực hiện Thông tư số 15/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 ban hành Quy định Chuẩn quốc gia về chữ nổi Braille cho người khuyết tật và Thông tư số 17/2020/TT- BGDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 29/6/2020 ban hành Quy định Chuẩn quốc gia về ngôn ngữ kí hiệu cho người khuyết tật một cách phù hợp với đối tượng học sinh.

          b. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

          Huy động tối đa trẻ hoàn cảnh khó khăn, cơ nhỡ đến trường đồng thời tạo mọi điều kiện về sách vở, đồ dùng học tập... cho trẻ học tập. Hoạt động giáo dục thực hiện theo Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em hoàn cảnh khó khăn.

          c. Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số

          Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 14/KH-SGDĐT ngày 21/02/2017 của Sở GD&ĐT về Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”.

          d. Công tác y tế trường học

          Củng cố và tăng cường hiệu quả hoạt động y tế trường học; đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục, tư vấn, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh đặc biệt là dịch bệnh Covid-19 trong nhà trường. Tổ chức rà soát, kiểm tra, chất lượng và sử dụng có hiệu quả công trình nước sạch, vệ sinh trong trường học. Tích cực triển khai công tác bảo hiểm y tế trong HS, duy trì đảm bảo 100% HS tham gia bảo hiểm y tế năm 2022.

- Với học sinh là dân tộc thiểu số: Số lượng học sinh là người dân tộc thiểu số của trường không nhiều (85/445 = 19,1%) nên giáo viên quan tâm, theo dõi sát sự hòa nhập của học sinh, phát hiện khó khăn và kịp thời có biện pháp hỗ trợ để học sinh là người dân tộc thiểu số hòa nhập tốt với các bạn.

Trường Tiểu học Tân Sỏi